Báo chí

Thời gian là vàng

Thời tiết, giá vàng, ngoại tệ

Trượt thanh công cụ để xem tỉ giá:

Tài nguyên dạy học

Thành viên trực tuyến

1 khách và 0 thành viên

cảm nhận nhân vật, đoạn thơ HKI

Chức năng chính 1

Chức năng chính 2

Gốc > Ôn thi tuyển sinh 10 >

Câu hỏi đọc hiểu văn bản

Đề thi không có ra dạng trắc nghiệm, đây chỉ là tư liệu tham khảo để học sinh  làm quen với các câu hỏi đọc hiểu văn bản

Đề số 1

 

I/ 

Đọc đoạn văn và trả lời các câu hỏi bằng cách khoanh tròn vào chữ cái đầu dòng.

“Trong cuộc đời đầy truyân chuyên của mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã tiếp xúc với văn hoá nhiều nước, nhiều vùng trên thế giới, cả ở phương Đông và phương Tây. Trên những con tàu vượt trùng dương, Người đã ghé lại nhiều hải cảng, đã thăm các nước châu Phi, châu á, châu Mĩ. Người đã từng sống dài ngày ở Pháp, ở Anh. Người nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc: Pháp, Anh, Hoa, Nga… và người đã làm nhiều nghề”.

Câu 1:

Đoạn văn trích nằm ở văn bản nào?

A- Phong cách Hồ Chí Minh.

B- Đấu tranh cho một thế giới hoà bình.

C- Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em.

Câu 2:

Đoạn văn được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

A-Biểu cảm.                                                  C- Miêu tả.

B- Thuyết minh.                                            D- Nghị luận.

Câu 3:

Theo tác giả để có được vốn tri thức sâu rộng về văn hoá, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã làm gì?

A- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng ngoại quốc.

B- Học và tiếp thu có chọn lọc và phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản.

C- Đi nhiều nơi, làm nhiều nghề.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4:

Trong bài viết Phong cách Hồ Chí Minh tác giả so sánh lối sống của Bác Hồ với lối sống của những ai?

A- Những vị lãnh tụ của các nước trên thế giới.

B- Các danh nho Việt Nam thời xưa.

C- Các danh nho Trung Quốc thời xưa.

D- Các vị làng đạo nhà nước ta đương thời.

Câu 5:

Phân tích cái hay cái đẹp của các biện pháp tu từ được dùng trong các câu thơ sau:

Cánh buồm giương to như mảnh hồn làng

Rướn  thân trắng bao la thâu góp gió…”

                                             (Quê hương – Tế hanh)

Biện pháp tu từ được dùng trong hai câu thơ là biện pháp so sánh, nhân hóa vừa gợi tả cánh buồm lộng gió căng phồng , vừa thể hiện tâm hồn phóng khoáng của người dân làng

                       

                            

 

Câu 1:

Trong bài viết, để làm nổi bật vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh tác giả không sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

A- Kết hợp giữa kể, bình luận, chứng minh.

B- Sử dụng phép đối.

C- Sử dụng phép nói quá.

D- So sánh và sử dụng nhiều từ Hán Việt.

 

Câu 3:

Văn bản Đấu trang cho một thế giới hoà bình không đề cập đến nội dung nào?

A- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn bộ sự sống trên trái đất.

B- Nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

C-Cần đẩy nhanh, đẩy mạnh khoa học kĩ thuật để ngăn chạn chiến tranh hạt nhận.

D-Cần chạy đua vũ trang để ngăn chặn chiến tranh hạt nhân.

Câu 4:

Văn bản Đấu trang cho một thế giới hoà bình được viết theo phương thức biểu đạt chính nào?

A- Tự sự.                                      B- Biểu cảm.

C-Thuyết minh.                            D- Nghị luận.

Câu 5:

Vì sao văn bản Đấu trang cho một thế giới hoà bình được xếp vào phương thức biểu đạt đó?

A- Vì văn bản có luận điểm, luận cứ và sử dụng các phép lập luận.

B- Vì văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm.

C- Vì văn bản kể lại diễn biến một câu chuyện theo trình tự thời gian.

D- Vì văn bản sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp với tự sự.

Câu 6: Nếu viết: “Không những đi ngược lại lí trí con người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”thì câu văn mắc lỗi gì?

A- Thiếu chủ ngữ.                                B- Thiếu vị ngữ.

C-Thiếu chủ ngữ và vị ngữ.                  D-Thiếu bổ ngữ của động từ.

 

 

                                            

                                              

 

 

 

 

 

Đề số 3

 

Câu 1:

Vì sao Văn bản Đấu trang cho một thế giới hoà bình được coi là một văn bản nhật dụng?

A- Vì văn bản thể hiện những suy nghĩ, trăn trở về đời sống của tác giả.

B- Vì lời văn của văn bản giàu màu sắc biểu cảm.

C- Vì nó bàn về một vấn đề lớn lao luôn đặt ra ở mỗi thời đại.

D- Vì nó kể lại một câu chuyện với những tình tiết li kì hấp dẫn.

 

Câu 3:

Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em do Hội đồng Bộ trưởng Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đưa ra, đúng hay sai ?

A- Đúng.

B- Sai.

Câu 4:

Văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em liên quan chủ yếu đến vấn đề nào trong đời sống xã hội của con người?

A- Bảo vệ và chăm sóc phụ nữ.

B- Bảo vệ môi trường sống.

C- Bảo vệ và chăm sóc trẻ em.

D- Phát trển kinh tế xã hội .

Câu 5:

Hãy giải thích nghĩa của từ  “mắt” trong các câu sau?

a-                                     Thương thay con mắt lá răm,

                                  Lông mày lá liễu thương năm nhớ mười.

                                                                                   ( Ca dao)

b-                                      Cây này nhiều mắt quá.

Mắt: bộ phận đển nhìn của con người

Mắt: đốt cây                              

                                      

                                  

                                        

                                    

 Đề số 4

 

Câu 1:

Nhận định nào đúng nhất về văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em?

A- Là một văn bản biểu cảm.

B- Là một văn bản tự sự.

C- Là một văn bản thuyết minh.

D- Là một văn bản nhật dụng.

Câu 2:

Những vấn đề nêu ra trong bản tuyên bố trực tiếp liên quan đến bối cảnh thế giới vào thời điểm nào?

A- Những năm cuối thế kỉ XIX.

B- Những năm đầu thế kỉ XX.

C- Những năm giữa thế kỉ XX.

D- Những năm cuối thế kỉ XX .

Câu 3:

Nhận định nào nói đúng nhất tình trạng của trẻ trên thế giới hiện nay?

A- Trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, của sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài.

B- Chịu đựng những thảm hoạ của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.

C- Có nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4:

 

Câu 5:

Xác định nghĩa của từ “chân”, cho biết từ  “chân” nào được dùng với nghĩa gốc ? Từ “chân” nào được dùng với nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa là gì?

a- Dù ai nói ngã nói nghiêng,

Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.

                                         (Ca dao)

b-Đề huề lúng túi gió trăng,

Sau chân theo một vài thằng con con

                                                                (Truyện Kiều-Nguyễn Du).

 

 

Đề số 5

 

Câu1:

Truyền kì mạn lục có nghĩa là gì?

A- Ghi chép tản mạn những điều kì lạ vẫn được lưu truyền.

B- Ghi chép tản mạn những điều có thật xảy ra trong xã hội phong kiến.

C- Ghi chép tản mạn những câu chuyện lịch sử của nước ta từ xưa đến nay.

D- Ghi chép tản mạn cuộc đời của nhân vật kì lạ từ trước đến nay.

Câu 2:

 Chuyện người con gái Nam Xương được viết vào thế kỉ nào?

A- Thế kỉ XIV.                                     B- Thế kỉ XV.

C- Thế kỉ XVI.                                      D- Thế kỉ XVII.

Câu 3:

 Tác phẩm Chuyện người con gái Nam Xương thuộc thể loại gì?

A- Truyền kì.                                       B- Tiểu thuyết chương hồi.

C- Truyện thơ.                                     D- Truyện ngắn.

Câu 4:

Nhận định nào sau đây nói đúng với thể loại truyện truyền kì ?

A- Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn có thật.

B- Là những truyện kể có sự đan xen giữa những yếu tố có thật và những yếu tố hoang đường.

C- Là những truyện kể về các sự việc hoàn toàn do tác giả tự tưởng tượng ra.

D- Là những truyện kể về các nhân vật lịch sử.

Câu 5:

Nhân vật chính trong Chuyện người con gái Nam Xương là ai?

A- Trương Sinh và Phan Lang.

B- Phan Lang và Linh Phi.

C- Vũ Nương và Trương Sinh.

D- Linh Phi và mẹ Trương Sinh.

Câu 6:

 

Câu 7:

Từ “xanh” trong câu “Sau này, trời xét lòng lành, ban cho phúc đức, giống dòng tươi tốt, con cháu đông đàn, xanh kia quyết chẳng phụ con, cúng như con đã chẳng phụ mẹ” dùng để chỉ cái gì?

A- Mặt đất.                                         B- Mặt trăng.

C- Ông trời.                                        D- Thiên nhiên.

                                    

  

Đề số 6

I/ Phần trắc nghiệm:

Câu 1:

Câu văn sau nói về nhân vật nào?

Ngày qua tháng lại, thoắt đã nửa năm, mỗi khi thấy bướn lượn đầy vườn, mây che kín núi, thì nỗi buồn góc bể chân trời không thể nào ngăn được”.

A- Trương Sinh.

B- Mẹ Trương Sinh.

C- Vũ Nương.

D- Phan Lang.

Câu 2:

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung của câu văn?

A- Nói lên sự trôi nhanh của thời gian.

B- Miêu tả cảnh thiên nhiên trong nhiều thời điểm khác nhau.

C- Nỗi buồn nhớ thương của Vũ Nương trải dài theo năm tháng.

D- Cho thấy Trương Sinh phải đi chinh chiến ở một nơi rất xa xôi.

Câu 3:

 Nhận định nào nói đúng nhất nét nghệ thuật của câu văn?

A- Tả thực cảnh thên nhiên thay đổi theo từng thời điểm khác nhau.

B- Sử dụng hình ảnh ước lệ, mượn cảnh thiên nhiên để chỉ sự chảy trôi của thời gian, bộc lộ tâm trạng của nhân vật.

C- Sử dụng cách nói cường điệu để nhấn mạn nỗi buồn nhớ của Vũ Nương.

D- So sánh nỗi buồn nhớ của Vũ Nương trải dài đến tận góc bể chân trời.

Câu 4:

Xác định nghĩa của từ “mắt”, cho biết từ  “mắt ” nào được dùng với nghĩa gốc ? Từ “mắt ” nào được dùng với nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa là gì?

a-                             Mắt em nhìn hay chớp lửa đêm đông”.

                                                                           (Tố Hữu).

               b-                            “Mắt na hé mở nhìn trời trong veo”.

                                                                     (Trần Đăng Khoa).

c-                                Mắt lưới này to quá.

Câu 5:

 Nếu viết: “Ngòi bút của Lan sau những nét đưa lên đưa xuống mềm mại bỗng dừng lại mỉm cười khoan khoái”, thì câu mắc lỗi gì? Hãy sửa lại cho đúng?

                               

 

 

 

 

 

Đề số 7

I/ Phần trắc nghiệm:

Đọc đoạn văn và trả lời câu hỏi:

“Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rấy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngài chứng giám. Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu Mĩ. nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắc mọi người phỉ nhổ. Nói xong nàng gieo mình xuống sông mà chết”.

Câu 1:

Lời than của Vũ Nương thể hiện nàng là người như thế nào?

A- Nàng là người tiết sạch giá trong nhưng phải chịu nỗi oan khuất.

B- Nàng là người con gái đẹp nhưng phải chịu cuộc sống khổ cực.

C- Nàng là người phụ nữ uỷ mị yếu đuối.

D- Nàng là người mẹ hiền thục, người vợ đảm đang.

Câu 2:

Nhận định nào đúng nhất với nghệ thuật của đoạn văn?

A- Sử dụng phép liệt kê.                        B- Sử dụng hình ảnh ước lệ.

C- Sử dụng phép đối.                             D- Sử dụng biện pháp so sánh.

Câu 3:

Nhận định nào nói đúng và đầy đủ ý nghĩa chi tiết Vũ Nương gieo mình xuống sông tự vẫn?

A- Phản ánh chân thực cuộc sống đầy oan khuất và khổ đau của người phụ nữ trong xã hội phong kiến .

B- Bày tỏ niềm thương cảm của tác giả trước số phận mỏng mạnh và bi thảm của người phụ nữ trong xã hội phong kiến.

C- Tố cáo xã hội phụ quyền phong kiến đã chà đạp lên nhân phẩm, quyền sống của con người, nhất là người phụ nữ.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4:

Những chi tiết thần lì ở cuối tác phẩm có ý nghĩa gì?

A- Làm hoàn chỉnh thêm vẻ đẹp của Vũ Nương.

B- Tạo nên kết thúc có hậu cho tác phẩm.

C- Thể hiện tính bi kịch của tác phẩm.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 5:

Nghệ thuật đặc sắc trong truyện Chuyện người con gái Nam Xương là gì?

A- Xây dựng cốt truyện li kì hấp dẫn.     B- Khắc hoạ tâm lí nhân vật sâu sắc.

C- Kết hợp tự sự với trữ tình.                   D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 6:

Nếu viết: “chân bước thấp bước cao, ta thấy chị Dậu thật là tội nghiệp”, thì câu mắc lỗi gì? Hãy sửa lại cho đúng?

II/ Phần tự luận:

Hãy kể lại truyện Chuyện người con gái Nam Xương bằng lời văn của em.

 

Đề số 8

I/ Phần trắc nghiệm:

Đọc đoạn văn sau và trả lời các câu hỏi:

“Chàng đi chuyến này, thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xin ngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi. Chỉ e việc quân khó liệu, thế giặc khôn lường. Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ tre chưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng. Nhìn trăng soi thành cũ, lại sửa soạn áo rét, gửi người ải xa, trông liễu rủ bãi hoang, lại thổn thức tâm tình, thương người đất thú! Dù có thư tín nghìn hàng, cũng sợ không có cánh hồng bay bổng”.

Câu 1:

Nhận định nào không phù hợp với những lời dặn dò đầy tình nghĩa của Vũ Nương với chồng?

A- Không mong vinh hiển mà chỉ cầu mong chồng được bình an trở về.

B- Tỏ ra mình là người phụ nữ rất đảm đang, biết lo liệu việc nhà.

C- Cảm thông trước những nỗi vất vả mà chồng sẽ phải chịu đựng.

D- Nói lên nỗi nhớ mong khắc khoải của mình khi chồng đi chinh chiến.

Câu 2:

Dòng nào sắp xếp đúng trình tự diễn biến của các sự việc trong Truyện Kiều ?

A- Gặp gỡ và đính ước - đoàn tụ - gia biến và lưu lạc.

B- Gặp gỡ và đính ước – gia biến và lưu lạc - đoàn tụ.

C- Gia biến và lưu lạc - gặp gỡ và đính ước - đoàn tụ.

D- Cả A, B, C đều sai.

Câu 3:

Nội dung chính của Truyện Kiều là gì?

A- Truyện Kiều có giá trị hiện thực.

B- Truyện Kiều có giá trị nhân đạo.

C- Truyện Kiều thể hiện lòng yêu nước.

D- Kết hợp cả A, B.

Câu 4:

Xác định nghĩa của từ “mũi”, cho biết từ  “mũi” nào được dùng với nghĩa gốc ? Từ “mũi” nào được dùng với nghĩa chuyển? Phương thức chuyển nghĩa là gì?

a- Trùng tục như con chó thui

Chín mắt chín mũi chín đầu chín đuôi.

                                                 (Câu đố).

b- Mũi thuyền ta đó mũi Cà Mau.

                                     (Xuân Diệu).

B/ Phần tự luận:

Hãy giới thiệu tác giả Nguyễn Dữ và truyện Chuyện người con gái Nam Xương.

 

                             

 

 

 

 

Đề số 9

A/ Phần trắc nghiệm:

Câu 1:

Dòng nào nói đúng về nghệ thuật của Truyện Kiều?

A- Sử dụng ngôn ngữ dân tộc và thể thơ lục bát một cách điêu luyện.

B- Nghệ thuật khắc hoạ tính cách và miêu tả tâm lí nhân vật sâu sắc .

C- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình đặc sắc.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 2:

 Nhận định nào nói đúng về tác giả Truyện Kiều?

A- Có kiến thức sâu rộng và là thiên tài văn học.

B- Là người từng trải có vốn sống phong phú.

C- Là một nhà nhân đạo chủ nghĩa lớn.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3:

 Thế nào là thuật ngữ?

A- Là những từ ngữ được dùng trong lời ăn tiếng nói hàng ngày của nhân dân lao động và mang sắc thái biểu cảm.

B- Là từ ngữ biểu thị khái niệm khoa học, công nghệ, thường được dùng trong các văn bản khoa học và công nghệ.

C- Là những từ ngữ được dùng trên báo chí để cung cấp thông tin về các lĩnh vực trong đời sống hàng ngày.

D- Là từ ngữ dùng trong các văn bản hành chính của các cơ quan nhà nước.

Câu 4:

 Nhận định nào nói đúng đặc điểm của thuật ngữ?

A- Mỗi thuật ngữ chỉ biểu hiện một khái niệm.

B- Thuật ngữ không có tính biểu cảm.

C- Cả A, B đều đúng.

D- Cả A, B đều sai.

Câu 5:

Đọc đoạn thơ:

“Em là cô gái hay nàng tiên?

Em có tuổi hay không có tuổi?

Mái tóc em đây là mây hay là suối?

Đôi mắt em nhìn hay chớp lửa đêm giông?

Thịt da em hay là sắt là đồng?”

a- Các từ: Mây. suối, chớp lửa, giông, sắt, đồng có phải là thuật ngữ không?

b- Phân tích cái hay cái đẹp của các biện pháp tu từ trong đoạn thơ?

B/ Phần tự luận:

Hãy giới thiệu tác giả Nguyễn Du và Truyện Kiều.

 

                                               

 

 

 

                                           Đề số 10

A/ Phần trắc nghiệm:

Câu 1:

Đoạn trích Chị em Thuý Kiều nói về những nhân vật nào?

A- Thuý Kiều và Kim Trọng.

B- Thuý Kiều và Vương Quan.

C- Thuý Kiều và Từ Hải.

D- Thuý Kiều và Thuý Vân.

Câu 2:

 Bốn câu thơ đầu của đoạn trích Chị em Thuý Kiều có tác dụng gì?

A- Giới thiệu khái quát các nhân vật.

B- Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Vân.

C- Gợi tả vẻ đẹp của Thuý Kiều.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 3:

 Theo en, ví sao tác giả lại miêu tả vẻ đẹp của Thuý Văn trước, vẻ đẹp của Thuý Kiều sau?

A- Vì Thuý Vân không phải nhân vật chính.

B- Vì Thuý Vân đẹp hơn Thuý Kiều.

C- Vì tác giả muốn làm nổi bật vẻ đẹp của Thuý Kiều.

D- Vì tác giả muốn đề cao Thuý Vân.

Câu 4:

Từ “trang trọng” trong câu “Vân xem trang trọng khác vời” nói lên nội dung gì?

A- Nói lên vẻ đẹp cao sang, quí phái của Thuý Vân.

B- Nói lên sự giàu có của Thuý Vân.

C- Nói lên vẻ tao nhã của Thuý Vân.

D- Nói lên vẻ đẹp đài các sắc sảo của Thuý Vân.

Câu 5:

 Khi miêu tả vẻ đẹp của Thuý Vân, tác giả không sử dụng phép tu từ nào?

A- Nhân hoá.                                 B- So sánh.

C- ẩn dụ.                                        D- Liệt kê

Câu 6:

 Chuỗi kết hợp từ ngữ sau đã là câu chưa? Vì sao? Hãy sửa lại cho đúng?

a- Những học sinh chăm ngoan học giỏi trong học kì một.

b- Trong thời kì 1960-1975, là thời kì chiến tranh ác liệt nhất ở Việt Nam.

II/ Phần tự luận 

Em hãy tóm tắt Truyện Kiều của Nguyễn Du.

 

 

                             

 

 

 

 

 

 

Đề số 11

I/ Phần trắc nghiệm

Đọc đoạn thơ:                          “Kiều càng sắc sảo mặn mà,

So bề tài sắc lại là phần hơn:

Làn thu thuỷ nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh

Một hai nghiêng nước nghiêng thành …

Thông minh vốn sẵn tính trời

Pha nghề thi hoạ đủ mùi ca ngâm…”

Câu 1:

Đoạn thơ trích trong văn bản nào?

A- Chị em Thuý Kiều                           B- Cảnh ngày xuân

C- Kiều ở lầu Ngưng Bích                    D- Cả A, B , C đều đúng

 Câu 2:

 Câu thơ : “ Kiều càng sắc sảo mặn mà” nói về vẻ đẹp nào của Thuý Kiều?

A- Nụ cười và giọng nói                        B- Khuôn mặt và hàm răng

C- Trí tuệ và tâm hồn                            D- Làn da và mái tóc

Câu 3:

Các hình ảnh trong hai câu thơ sau có tính chất gì?

“ Làn thu thuỷ nét xuân sơn

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh”

A- Tính cụ thể                                    B- Tính ước lệ

C- Tính đa nghĩa                                 D- Cả A, B, C đều đúng

Câu 4:

Trong câu thơ : “ Một hai nghiêng nước nghiêng thành” tác giả đã sử dụng biện pháp nghệ thuật gì?

A- Sử dụng phép so sánh                     B- Sử dụng phép hoán dụ

C- Sử dụng điển cố điển tích                D- Sử dụng phép ẩn dụ

Câu 5:

Cụm từ “ nghề riêng” nói về cái tài nào của Thuý Kiều ?

A- Tài chơi cờ                                        B- Tài làm thơ

C- Tài đánh đàn                                      D- Tài vẽ

Câu 6:

Từ “ ăn” trong “ nghề riêng ăn đứt hồ cầm một trương” được hiểu theo nghĩa nào?

A- Nghĩa gốc                                            B- Nghĩa chuyển

Câu 8: 

Câu thơ sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng?

- Tay ta tay búa tay cày

Tay gươm tay súng dựng xây nước nhà.

                                             (Tố Hữu ).

II/ Phần tự luận:

Hãy kể về một kỉ niệm mà em nhớ nhất. 

 

                                

                                        Đề số12

I/ Phần trắc nghiệm

Câu 1:

Nội dung chính của đoạn trích Cảnh ngày xuân là gì?

A- Tả lại vẻ đẹp của chị em Thuý Kiều

B- Tả lại cảnh chị em Thuý Kiều đi chơi xuân

C- Tả cảnh mọi người đi lễ hội

D- Tả lại cảnh thiên nhiên mùa xuân rực rỡ.

Câu 2:

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung hai câu thơ sau:

Ngày xuân con én đưa thoi

Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi

A- nói về thời gian mùa xuân

B- Nói về không gian mùa xuân

C- Nói về cảnh vật mùa xuân

D- Cả A, B đều đúng.

Câu 3:

Ý nào nói đúng nhất vẻ đẹp của mùa xuân được gợi ra từ hai câu thơ:

                   Cỏ non xanh tận chân trời

Cành lê trắng điểm một vài bông hoa

A- Mới mẻ tinh khôi và giàu sức sống. 

B- Khoáng đạt và trong trẻo.

C- Nhẹ nhàng và thanh khiết.          

D- Cả 3 ý trên đều đúng.

Câu 4:

Cụm từ “nô nức yến anh” trong câu thơ: “ Gần xa nô nức yến anh” sử dụng phép tu từ gì ?

A- Liệt kê                                      B- Nhân hoá

C- Hoán dụ                                    D- Ẩn dụ

Câu 5:

Phép tu từ ấy có tác dụng gì?

A- Gợi tả sự ồn ào náo động của ngày hội

B- miêu tả từng đoàn người đi chơi như chim én, chim oanh ríu rít

C- Miêu tả hình dáng bên ngoài của những người đi tảo mộ

D Nhấn mạnh tâm trạng vui mừng của người đi hội

Câu 6:

Phân tích giá trị của các biện pháp tu từ được dùng trong hai câu thơ sau?

“ Vì mây cho núi lên trời

Vì cơn gió thổi hoa cười với trăng”

                                                 ( Ca dao)

II/ Phần tự luận

Kể chuyện mười năm sau em về thăm lại mái trường mà hiện nay em đang học. Hãy tưởng tượng những đổi thay của trường cũ.

 

                                                  

Đề số 13

A/ Phần trắc nghiệm:

Câu 1:

Âm thanh tiếng đàn của Kiều qua đoạn trích Chị em Thuý Kiều  em hiểu thêm điều gì về nhân vật này?

A- Là người luôn vui vẻ tươi tắn

B- Là người có trái tim đa sầu đa cảm

C- Là người gắn bó với gia đình

D- Là người có tình yêu chung thuỷ

Câu 2:

Đoạn trích Cảnh ngày xuân nằm ở phần nào của tác phẩm?

A-Gặp gỡ và đính ước.

B- Gia biến và lưu lạc.

C- Đòan tụ.

Câu 3:

Nguyễn Du là người Việt Nam đầu tiên đựơc công nhân là “danh nhân văn hoá thế giới” đúng hay sai?

A- Đúng.                        B- Sai.

Câu 4:

Tác phẩm Truyện Kiều của Nguyễn Du có tên gọi khác nào?

A- Kim Vâm Kiều truyện.

B- Đoạn Trường tân thanh

C- Cả A, B, đều đúng.

Câu 5:

Miêu tả sắc đẹp của chị em Thuý Kiều, Nguyễn Du đã sử dụng bút pháp nghệ thuật gì?

A- Bút pháp ước lệ.

B- Bút pháp tả thực.

C- Kết hợp cả bút pháp ứơc lệ và tả thực. 

Câu 6:

Những từ : “ Tà tà, thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ”được gọi là từ gì?

A- Các từ đơn

B- Các từ láy

C- Các từ ghép

D- Các tình thái từ

Câu 7:

Câu thơ sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng?

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn liền với thị thành đứng lên.

                                                                       ( Tố Hữu )

II/ Phần tự luận:

Dựa vào đoạn trích Cảnh ngày xuân, hãy kể lại việc chị em Thuý Kiều đi chơi xuân trong tiết thanh minh .

 

 

Đề số 14.

A- Phần trắc nghiệm.

Câu 1:

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích nằm ở vị trí nào trong Truyện Kiều?

A- Trước khi Kiều gặp Kim Trọng .

B- Sau khi Kiều bán mình chuộc cha.

C- Sau khi Kiều gặp Kim Trọng.

D- Sau khi Kiều gặp Từ Hải.

Câu 2:

Không gian trước lầu Ngưng Bích gợi cho em cảm nhận gì?

A- Mênh mông, hoang vắng.

B- Bình dị, trong lành.

C- Nhẹ nhàng, sâu thẳm.

D- Nhẹ nhàng, bình dị.

Câu 3:

Từ : “ khóa xuân” trong câu thơ “Trước lầu Ngưng Bích khóa xuân” được hiểu theo nghĩa nào?

A- Khóa kín tuổi xuân.      B- Tước đoạt tuổi xuân.           C- Cả A, B đều sai.

Câu 4:

Đoạn trích Kiều ở lầu Ngưng Bích bút pháp nghệ thuật đặc sắc nhất là gì?

A- Nghệ thuật tả cảnh ngụ tình.

B- Nghệ thuật tả cảnh .

C- Nghệ thuật miêu tả ngoại hình .

D- Nghệ thuật miêu tả nội tâm.

Câu 5:

Từ “ xuân” trong trường hợp nào dưới đây được dùng theo chuyển, theo phương thức hoán dụ?

a-                                    Ngày xuân em hãy còn dài.

Xót tình máu mủ thay lời nước non.

b- Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng yếu.

Câu 6:

Việc thay từ “Xuân” cho từ “Tuổi” trong câu “ Khi người ta đã ngoài 70 xuân thì tuổi tác càng cao, sức khỏe càng thấp”(Hồ Chí Minh) có tác dụng gì?

A- Thể hiện tinh thần lạc quan cách mạng của Bác.

B- Tránh việc lặp từ.

C- Đó là ngụ ý nghệ thuật.

D- Cả A, B, C đều đúng.

B- Phần tự luận:

Dựa vào đoạn trích Chị em Thuý kiều, hãy giới thiệu về vẻ đẹp của Thuý Kiều bằng lời văn của em.

                                                  

 

 

 

 

Đề số 15

I/ Phần trắc nghiệm :

Câu 1:

Nhận định nào nói đúng nhất nội dung đoạn trích Kiều ở lầu Ng­ưng Bích?

A- Thể hiện tâm trạng cô đơn, tội nghiệp của Kiều.

B- Nói lên nỗi nhớ ngư­ời yêu và cha mẹ của Kiều.

C- Nói lên tâm trạng buồn bã, lo âu của Kiều.

D- cả A, B, C đều đúng.

Câu 2:

Cụm từ “mây sớm đèn khuya” gợi tả điều gì?

A- Cảnh thiên nhiên quanh lầu Ngư­ng Bích.

B- Cảnh vật xung quanh Thuý Kiều.

C- Thời gian tuần hoàn khép kín.

D- Sự tàn tạ của cảnh vật.

Câu 3:

Qua nỗi nhớ của Thuý Kiều trong đoạn trích ta thấy Thuý Kiều là ngư­ời nh­ thế nào?

A- Thuý Kiều là ngư­ời có tấm lòng thuỷ chung.

B- Thuý Kiều là ngư­ời con hiếu thảo.

C- Thuý Kiều là ngư­ời có tấm lòng vị tha.

D- Cả A, B, C đều đúng.

Câu 4: Cảnh lầu Ngư­ng Bích đư­ợc tác giả chủ yếu miêu tả qua con mắt của ai?

A- Tác giả Nguyễn Du.

B- Tú bà.

C- Thuý Kiều.

D- Các nhân vật khác.

Câu 5:

Trong các câu sau câu nàosai lỗi dùng từ? Hãy sửa lại cho đúng?

a. Truyện Kiều là một tuyệt tác văn học bằng chữ Nôm của Nguyễn Du.

b. Ba tôi là ngư­ời chuyên nghiên cứu những hồ sơ tuyệt mật.

c. Chị Lan có vẻ đẹp tuyệt trần.

Câu 6:

Chuỗi kết hợp từ ngữ sau đã là câu chư­a? Vì sao? Hãy sửa lại cho đúng?

a. Qua nhân vật chị Dậu cho ta thấy những đức tính cao đẹp của ng­ười phụ nữ.

b. Thơ văn Nguyễn Đình Chiểu đã làm sống lại trong tâm trí ngư­ời đọc cả một phong trào chống pháp gian khổ, oanh liệt của đồng bào Nam Kì.

Câu 7:

Phân tích giá trị của các biện pháp tu từ đư­ợc dùng trong câu thơ sau:

" Vẫn biết trời xanh là mãi mãi

Mà sao nghe nhói ở trong tim"

                                                    (Viếng lăng Bác - Viễn Ph­ương)

II/ Phần tự luận:

Dựa vào đoạn trích Mã Giám Sinh mua Kiều, hãy đóng vai nhân vật Mã Giám Sinh kể lại cảnh đó.

 

 

Đề số 16

I/ Phần trắc nghiệm:

Câu1:

Bài thơ Đồng chí ra đời vào thời kì nào?

A- Trư­ớc cách mạng tháng Tám.             B- Trong kháng chiến chống Pháp.

C-Trong kháng chiến chống Mĩ.              D-Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.

Câu 2:

Bài thơ Đồng chí viết về đề tài gì?

A-Tình đồng đội.                               B- Tình quân dân.

C- Tình anh em.                                 D- Tình bạn bè.

Câu 3:

Chính Hữu khai thác đề tài về tình đồng đội ở khía cạnh nào là chủ yếu?

A- Cảm hứng lãng mạn anh hùng với những hình ảnh ư­ớc lệ mang dáng dấp tráng sĩ.

B- Vẻ đẹp và chất thơ trong những sự việc và con ngư­ời giản dị, bình thư­ờng.

C- Cảm h­ứng về một hiện thực vô cùng khắc nghiệt của chiến tranh cứu nư­ớc.

D- Vẻ đẹp của những miền quê đã gắn bó với những ngư­ời lính trong chiến đấu.

Câu 4:

Bài thơ Đồng chí viết theo thể thơ nào?

A- Tứ tuyệt.                                   B- Thất ngôn bát cú.

C- Thơ tự do.                                  D- Thơ lục bát.

 Câu 5:

Từ “đồng chí” có nghĩa gốc là gì?

A- Là những ngư­ời cùng một giống nòi.

B- Là những ngư­ời sống cùng một thời đại.

C- Là những ngư­ời theo cùng một tôn giáo.

D- Là những ngư­ời cùng một chí hư­ớng.

Câu 6:

Từ “đồng chí” đư­ợc tách thành một câu thơ riêng có ý nghĩa gì?

A- Là một sự phát hiện, lời khẳng định tình cảm của những ngư­ời lính trong đoạn thơ đầu.

B- Nâng cao ý thơ của đoạn trư­ớc và mở ra ý thơ của đoạn sau.

C- Tạo nên sự độc đáo trong giọng điệu của bài thơ.

D- Cả A, B, C đều đúng

. Câu 7:

Câu thơ sau tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì? Nêu tác dụng?

Áo nâu liền với áo xanh

Nông thôn liền với thị thành đứng lên.

                                                                       ( Tố Hữu )

Câu 8:

Trong các câu sau câu nàosai lỗi dùng từ? Hãy sửa lại cho đúng?

a- Khu nhà này thậy là hoang mang.

Ông em được gắn danh hiệu 50 năm tuổi Đảng.

II/ Phần tự luận:

Tư­ởng tư­ợng em gặp lại ngư­ời lính lái xe trong bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật. Em viết bài văn kể lại cuộc gặp gỡ đó.

Đề số 17

A/ Phần trắc nghiệm:

Câu 1:

Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật đ­ược sáng tác trong thời điểm nào?

A- Trư­ớc Cách mạng tháng tám.             B- Trong kháng chiến chống Pháp.

C- Trong kháng chiến chống Mĩ.            D- Sau đại thắng mùa xuân năm 1975.

Câu 2:

 Bài thơ có sự kết hợp giữa các ph­ơng thức biểu đạt nào?

A- Biểu cảm, thuyết minh, miêu tả.           B- Tự sự, miêu tả, biểu cảm.

C- Tự sự, miêu tả, thuyết minh. 


Nhắn tin cho tác giả
Bùi Thị Mỹ Hạnh @ 18:19 09/06/2015
Số lượt xem: 1911
Số lượt thích: 1 người (Đặng Thiên Tuệ)
 
Gửi ý kiến